Các tư liệu về  Phó giáo sư Tiến sĩ Trương Thị Khánh Hà


Các bài báo nghiên cứu

1. Tư duy trực quan hình tượng của trẻ em cuối tuổi mẫu giáo. In trong: Kỷ yếu Hội nghị Tâm lý học năm 2003. Viện Tâm lý học (Trung tâm KHXH&NV Quốc gia), 2003.

2. Test L. A. Venger và ứng dụng trong nghiên cứu tư duy trực quan hình tượng của trẻ em từ 5 - 7 tuổi. Tạp chí Tâm lý học (Viện Tâm lý học - Trung tâm KHXH&NV Quốc gia), số 2, 2003.

3. Những đặc điểm của sự phát triển trí tuệ trẻ em từ 7 đến 11 tuổi. In trong: Những vấn đề thời sự của Khoa học nhân văn thế kỷ XXI - Kỷ yếu Hội thảo quốc tế những nhà khoa học trẻ các khoa Nhân văn, Đại học Tổng hợp Quốc gia Matxcơva lần thứ 6, M: MAKC Пресс, 2004 (Особенности интеллектуального развития детей в возрасте 7 до 11 лет. Aктуальные проблемы гуманитарных наук в XXI веке: Материалы VIII международной конференции молодых ученых гуманитарных факультетов МГУ имени М. В. Ломоносова, M: MAKC Пресс, 2004).

4. Ảnh hưởng của môi trường văn hoá xã hội đến sự phát triển trí tuệ trẻ em Việt Nam. In trong: Những vấn đề thời sự của Khoa học nhân văn thế kỷ XXI - Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế những nhà khoa học trẻ các khoa Nhân văn, Đại học Tổng hợp Quốc gia Matxcova lần thứ 8, M: MAKC Пресс, 2006. (Bлиянии социо-культурной среды на интеллектуального развития вьетнамских детей. Aктуальные проблемы гуманитарных наук в XXI веке: Материалы VIII международной конференции молодых ученых гуманитарных факультетов МГУ имени М. В. Ломоносова, M: MAKC Пресс, 2006).

5. Một số vấn đề về sự phát triển tâm lý - tính dục của thanh thiếu niên dưới góc nhìn của tâm lý học hoạt động. Tạp chí Tâm lý học (Viện Tâm lý học - Trung tâm KHXH&NV Quốc gia), số 2, 2002.

6. Tuổi vị thành niên. Tạp chí Tâm lý học (Viện Tâm lý học - Trung tâm KHXH&NV Quốc gia), số 5, 2002.

7. Một quan điểm nghiên cứu sự phát triển tư duy trẻ em lứa tuổi mẫu giáo lớn. Tạp chí Tâm lý học (Viện Tâm lý học - Trung tâm KHXH&NV Quốc gia), số 9, 2002.

8. Lý giải sự chênh lệch IQ trung bình của các nhóm xã hội, dân tộc. Tạp chí Tâm lý học (Viện Tâm lý học - Trung tâm KHXH&NV Quốc gia), số 9, 2005.

9. Bàn về cơ chế lĩnh hội nền văn hóa xã hội ở trẻ em. Tạp chí Tâm lý học (Viện Tâm lý học - Trung tâm KHXH&NV Quốc gia), số 10, 2007.

10. Sử dụng bài tập của Tâm lý học Piaget trong nghiên cứu trí tuệ trẻ em Việt Nam. Tạp chí Tâm lý học(Viện Tâm lý học - Trung tâm KHXH&NV Quốc gia), số 11, 2007.

11. Văn hóa và giáo dục trẻ em ở Việt Nam. Hội thảo Văn hoá trong toàn cầu hoá, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN, 2007.

12. Tìm hiểu một số mục tiêu phấn đấu của người trưởng thành. Tạp chí Tâm lý học, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, số 3, 2009.

13. Nghiên cứu các mục tiêu phát triển của người đầu tuổi trưởng thành theo quan điểm của D. Levinson. Tạp chí Tâm lý học, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, số 4, 2010.

14. Tìm hiểu những tổn thương tâm lý và tâm tư nguyện vọng của các nạn nhân bị nhiễm chất độc hóa học ở Thái Bình. Hội thảo quốc tế "Hậu quả tâm lý ở những nạn nhân bị nhiễm chất độc hóa học trong chiến tranh Việt Nam, 2010.

15. Phong cách giáo dục của cha mẹ. Tạp chí Khoa học, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, số 3, 2011.

16. Phân tích so sánh một số quan điểm của cha mẹ và con cái. Tạp chí Tâm lý học, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, số 1, 2012.

17. Ảnh hưởng phong cách giáo dục của cha mẹ tới con tuổi vị thành niên. Tạp chí Tâm lý học, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, số 4, 2012.

18. Bàn về sự phát triển tư duy ở trẻ em. In trong: Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế "Đào tạo và ứng dụng Tâm lý học trong bối cảnh hội nhập quốc tế", 2012.

19. Ảnh hưởng của những yếu tố sinh học và xã hội đến sự phát triển tư duy của trẻ em. In trong: Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế "Đào tạo và ứng dụng Tâm lý học trong bối cảnh hội nhập quốc tế", 2012.

20. Schwartz’ personal and cultural values in Polish and Vietnamese cultures. Joanna Rozycka, Magdalena Piotrowska, Truong Thi Khanh Ha. Psychologia Spoteczna, Poland, No 4, 2013.

21. Thực trạng sự phát triển vận động - nhận thức của trẻ em 1 - 3 tuổi. Tạp chí Tâm lý học, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, số 9, 2013.

22. Ứng dụng lý thuyết của Schwartz để tìm hiểu các giá trị cơ bản của sinh viên Việt Nam và Ba Lan. Đồng tác giả. Tạp chí Tâm lý học, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, số 1, 2013.

23. Định hướng giá trị của cha mẹ và con lứa tuổi trung học cơ sở. Đồng tác giả. Tạp chí Tâm lý học, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, số 10, 2014.

24. Thực trạng sự phát triển ngôn ngữ - giao tiếp của trẻ em từ 1 đến 3 tuổi. Đồng tác giả. Tạp chí Tâm lý học, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, số 12, 2014.

25. Khái niệm siêu tự nhận thức và ứng dụng trong nghiên cứu khoa học. Đồng tác giả. Tạp chí Tâm lý học xã hội (Hội Tâm lý học xã hội Việt Nam), số 2, 2015.

26. Thích ứng thang đo hạnh phúc chủ quan dành cho trẻ vị thành niên. Tạp chí Tâm lý học, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, số 5, 2015.

27. Entitlement and subjective well-being: a three-nations study. Co-author. Health psychology report, University of Gdansk, Poland, Vol 3(2) 2015.

28. Similarities and differences in values between Vietnamese parents and adolescents. Co-author. Health psychology report, University of Gdansk, Poland, Vol 3(4) 2015.

29. Cảm nhận hạnh phúc chủ quan của người trưởng thành. Tạp chí Tâm lý học, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, số 11, 2015.

30. Measurement of Psychological Entitlement in 28 Countries. M. A. Zemojtel-Piotrowska, J. Cieciuch, Ha Khanh Truong. European Journal of Psychological Assessment 2015, DOI: 10.1027/1015-5759/a000286, Hogrefe Publishing, Published online: October 2015.

31. Hệ giá trị của người trưởng thành ở Việt Nam theo lý thuyết của Schwartz. Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, số 2, 11-2015.

32. Measurement Invariance of Personal Well-Being Index (PWI-8) Across 26 Countries. M. A. Zemojtel-Piotrowska, J. Cieciuch, Ha Truong Thi Khanh. Journal of Happiness Studies DOI 10.1007/s10902-016-9795-0. Springer Publishing, Published online: September 8, 2016.

33. Contexte historique et social lors de soin aux victims de l’agent organge/la dioxin. Đồng tác giả. In trong: Kỷ yếu Hội thảo "Sang chấn tâm lý và hoạt động trợ giúp". H – Đại học Quốc gia Hà Nội, 11-2016.

34. Nghiên cứu tình yêu đôi lứa bằng thang đo của Stenberg. Đồng tác giả. Tạp chí Tâm lý học, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, số 11, 2016.

35. Universals and specifics of the structure and hierarchy of basic human values in Vietnam. J Różycka-Tran, TTK Ha, J Cieciuch, SH Schwartz. Health Psychology Report 5(3), Termedia, 1-1-2017; Health psychology report, University of Gdansk, Poland, Vol 3(5) 2017; doi: https://doi.org/10.5114/hpr.2017.65857

36. Thang đo chỉ số hạnh phúc (PWI) - thử nghiệm trên mẫu sinh viên. Đồng tác giả. Tạp chí Tâm lý học, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, số 6, 2017.

37. Sử dụng thang đo Tính cách năm nhân tố rút gọn (BFI-S) trên nhóm khách thể người Việt Nam. Đồng tác giả. Tạp chí Tâm lý học, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, số 10, 2017.

38. Tìm hiểu về tính ái kỷ và thang đo nhân cách ái kỷ. Tạp chí Tâm lý học, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, số 11, 2017.

39. Mối quan hệ giữa tính ái kỷ, tình yêu đôi lứa và cảm nhận hạnh phúc. Đồng tác giả. Kỷ yếu Hội thảo quốc tế Tâm lý học khu vực Đông Nam Á lần thứ nhất "Hạnh phúc con người và Phát triển bền vững". H - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017.

40. Sự hài lòng với cuộc sống của trẻ em: Một số khía cạnh liên quan đến gia đình và trường học. Đồng tác giả. Kỷ yếu Hội thảo quốc tế Tâm lý học khu vực Đông Nam Á lần thứ nhất "Hạnh phúc con người và Phát triển bền vững". H - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017.