Các tư liệu về  Phó Giáo sư Tiến sĩ Phùng Chí Sỹ


Các đề tài nghiên cứu

1. Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm quản lý tổng hợp và thống nhất nguồn nước sông Đồng Nai. Đề tài cấp Nhà nước, mã số KHCN.07.17, 1999-2000. Phùng Chí Sỹ (Tham gia). 

2. Nghiên cứu công nghệ thích hợp nhằm xử lý chất thải sinh ra từ các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ. Đề tài thuộc Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước, mã số KHCN.07.16, 1999-2001. Phùng Chí Sỹ (Chủ nhiệm).

3. Nghiên cứu định hướng quy hoạch môi trường vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Nhiệm vụ Cục Môi trường, 2000. Phùng Chí Sỹ (Chủ nhiệm).

4. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm quản lý tổng hợp Đồng bằng sông Cửu Long. Nhiệm vụ Cục Môi trường, 2000. Phùng Chí Sỹ (Chủ nhiệm).

5. Nghiên cứu điều tra đánh giá tình hình ô nhiễm và suy thoái môi trường vùng Đồng bằng sông Cửu Long do quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá làm cơ sở xây dựng quy hoạch môi trường phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã hội. Nhiệm vụ Cục Môi trường, 2000. Phùng Chí Sỹ (Chủ nhiệm).

6. Nghiên cứu các biện pháp tổng hợp cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hoá-công nghiệp hoá.Chương trình Bảo vệ môi trường thành phố Hồ Chí Minh, 2000-2001. Phùng Chí Sỹ (Chủ nhiệm).

7. Nghiên cứu mô hình công nghệ thích hợp nhằm quản lý chất thải nguy hại tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Nhiệm vụ Cục Môi trường, 2001. Phùng Chí Sỹ (Chủ nhiệm).

8. Điều tra hiện trạng và thử nghiệm nâng cao hiệu quả tái sử dụng phế thải nông nghiệp tại Việt Nam. Nhiệm vụ Cục Môi trường, 2001. Phùng Chí Sỹ (Chủ nhiệm).

9. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ chương trình di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm và xây dựng biện pháp xử lý ô nhiễm tập trung tại một số cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp khu vực thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài cấp Thành phố, 2001-2003. Phùng Chí Sỹ (Chủ nhiệm).

10. Nghiên cứu xây dựng quy hoạch môi trường vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (thành phố Đà Nẵng, các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi). Đề tài thuộc chương trình trọng điểm cấp Nhà nước, mã số KC.08.03, 2001-2003. Phùng Chí Sỹ (Chủ nhiệm).

11. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng các chính sách và biện pháp giải quyết vấn đề môi trường ở các làng nghề Việt Nam. Đề tài cấp Nhà nước, mã số KC-08-09, 2001-2003. Phùng Chí Sỹ (Tham gia).  

12. Đánh giá hiện trạng áp dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường (Đường, Tinh bột khoai mì, Bia-nước ngọt...). Nhiệm vụ Cục Môi trường, 2002. Phùng Chí Sỹ (Tham gia).   

13. Phát triển Công nghệ Môi trường Việt Nam. Nhiệm vụ trọng điểm của Bộ KH &CN, 2002-2004. Phùng Chí Sỹ (Chủ nhiệm).

14. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm đề xuất các chính sách, giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế trang trại tại Việt Nam. Đề tài cấp Nhà nước, mã số KC-08-30, 2004-2005. Phùng Chí Sỹ (Tham gia).  

15. Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý thích hợp đối với cụm tiểu thủ công nghiệp phục vụ chương trình di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi nội thành thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài cấp Thành phố Hồ Chí Minh, 2005-2007. Phùng Chí Sỹ (Chủ nhiệm).

16. Điều tra, khảo sát, xây dựng phương án bảo vệ môi trường đáp ứng quy hoạch khai thác và sử dụng tài nguyên tại ba vùng kinh tế trọng điểm: Bắc bộ, Miền Trung và phía Nam (Phần phía Nam). Nhiệm vụ Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2006-2007. Phùng Chí Sỹ (Tham gia).   

17. Nghiên cứu đề xuất một số công cụ kinh tế nhằm quản lý khí thải tại thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài cấp Thành phố Hồ Chí Minh,  2007-2008. Phùng Chí Sỹ (Chủ nhiệm).

18. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp vệ sinh môi trường khả thi trong và sau lũ tại Đồng bằng sông Cửu Long. Đề tài cấp Nhà nước, mã số KC0803/06-10, 2007-2009. Phùng Chí Sỹ (Chủ nhiệm).

19. Điều tra tiềm năng áp dụng cơ chế phát triển sạch (CDM) trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Mã số  DP-DTCTV_PCS3. Phùng Chí Sỹ (Tham gia).

20. Nghiên cứu và ứng dụng mô hình công nghệ xử lý mùi hôi sinh ra từ hoạt động chăn nuôi heo tại Bình Dương. Mã số DP-DTCTV_PCS4.  Phùng Chí Sỹ (Tham gia).

21. Đánh giá ngưỡng chịu tải và đề xuất các giải pháp quản lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nước sông Đồng Nai. Mã số BCTV_PCS6.  Phùng Chí Sỹ (Tham gia).

22. Điều tra, đánh giá bổ sung các nguồn gây ô nhiễm và đề xuất các giải pháp quản lý, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường nước sông Đồng Nai. Mã số BCTV_PCS7.  Phùng Chí Sỹ (Tham gia).

23. Lập quy hoạch bảo vệ môi trường lưu vực sông Đồng Nai đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Mã số BCTV_PCS8.  Phùng Chí Sỹ (Tham gia).