Các tư liệu về  Giáo sư Nguyễn Trinh Cơ


Các bài báo nghiên cứu

1. Gây tê theo phương pháp Visơnhepski. Nguyễn Trinh Cơ. Tạp chí Y học Việt Nam, số 1, 1955.

 2. Kinh nghiệm đầu tiên của chúng tôi trong việc áp dụng gây tê trong xương. Nguyễn Trinh Cơ, Vũ Duy Thanh. Tạp chí Y học Việt Nam, số 4, 1956. 

 3. Những phương pháp gây mê hiện đại trong phẫu thuật các cơ quan ở bụng. Nguyễn Trinh Cơ, Vũ Duy Thanh. Tạp chí Y học Việt Nam, số 5, 1957.

4. Tác dụng của phong bế ngoài thận để chẩn đoán phân biệt và điều trị tắc ruột cấp diễn. Nguyễn Trinh Cơ, Đỗ Dung Dịch. Tạp chí Y học Việt Nam, số 7, 1957.

5. Hồi sinh và truyền máu vào động mạch. Nguyễn Trinh Cơ. Tạp chí Y học Việt Nam, số 11, 1959.

 6. Splenoporto - graphie trong việc chuẩn đoán và theo dõi áp xe gan. Nguyễn Trinh Cơ, Tôn Đức Lang, Nguyễn Văn Khê. Tạp chí Y học Việt Nam, số 11, 1959.

 7. Phương pháp gấp và khâu ruột. Nguyễn Trinh Cơ, Nguyễn Đức Phúc, Nguyễn Đức Ninh. Tạp chí Y học Việt Nam, số 12, 1959.

 8. Điều trị viêm ngoại tâm mạc dạ dày và thắt bằng phẫu thuật. Nguyễn Trinh Cơ. Tạp chí Y học Việt Nam, số 13, 1959.

 9. Cắt bỏ hạch tuyến vú trong việc điều trị phẫu thuật ung thư vú. Nguyễn Trinh Cơ, Đỗ Bá Hiển. Tạp chí Y học Việt Nam, số 1, 1960.

10. Chụp X quang để chẩn đoán cấp cứu trong những trường hợp chảy máu nghiêm trọng do loét dạ dày tá tràng. Nguyễn Trinh Cơ, Nguyễn Văn Hanh. Tạp chí Y học Việt Nam, số 2, 1960.

11. Nhận xét về điều trị phẫu thuật 100 bệnh nhân bị hẹp lỗ tăng mạo. Nguyễn Trinh Cơ, Đặng Hanh Đệ, Phạm Hoàng Phiệt. Tạp chí Y học Việt Nam, số 3-4-5, 1960.

 12. Phương pháp mới để điều trị phẫu thuật dò bàng quang âm đạo khó. Nguyễn Trinh Cơ và Nguyễn Bửu Triều. Tạp chí Y học Việt Nam, số 3-4-5, 1960.

 13. Erfahrungen mit der Dunndarmfaltung nach Noble bei Adhasienileus (Kinh nghiệm về gấp ruột non theo kỹ thuật Noble trong các trường hợp tắc ruột do dính). Nguyễn Trinh Cơ, A.K.Schmaus und Phạm Văn Phúc, Hoàng Kim Tịnh. Der Chir. Springer Verlag Berlin 23.8.1961.

 14. Phẫu thuật dùng ruột tăng dung tích bàng quang. Nguyễn Trinh Cơ, Nguyễn Bửu Triều, Trần Văn Sáng, Lê Sĩ Liêm. Tạp chí Y học Việt Nam, số 1, 1961.

 15. Phẫu thuật nối ở bộ tiêu hoá bằng khâu một lớp. Nguyễn Trinh Cơ, Vũ Quốc Bảo và Ngô Gia Hy. Tạp chí Y học Việt Nam, số 2, 1961.

 16. Kỹ thuật mở van tăng mạo qua tâm thất. Nguyễn Trinh Cơ và Đặng Hanh Đệ. Tạp chí Y học Việt Nam, số 3, 1961.

 17. Phương pháp gấp ruột để điều trị tắc ruột sau mổ. Nguyễn Trinh Cơ, Vương Hùng. Tạp chí Y học Việt Nam, số 1, 1962.

 18. Bàn về chẩn đoán vỡ lá lách trong chấn thương kín. Nguyễn Trinh Cơ và Đỗ Đức Vân. Tạp chí Y học Việt Nam, số 3, 1962.

 19. Dùng đại tràng xích ma để tăng dung tích bàng quang và thay thế niệu quản. Nguyễn Trinh Cơ và Nguyễn Mễ. Tạp chí Y học Việt Nam, số 3, 1962. 

 20. Khâu  nối một  lớp ở ống tiêu hóa bằng những mũi chỉ chọc thủng lấy toàn bộ thành ống tiêu hóa. Nguyễn Trinh Cơ, nguyễn Như Bằng. Tạp chí Y học Việt Nam, số 1, 1963.

 21. Unsere Erlebnisse mit der Modifikation von Childs bei der Nobles Operation. Kinh nghiệm chúng tôi về kỹ thuật Childs cải tiến kỹ thuật Noble. Nguyễn Trinh Cơ und A.K. Schmaus. Bruns Beitrage zur klinisch Chirurgie, 1963, Band, 206, Hef 3.

22. Dùng đại tràng thay thế thực quản bị hẹp vì bỏng. Nguyễn Trinh Cơ. Tạp chí Y học Việt Nam, số 1, 1965.

23. Vấn đề thắt động mạch gan để điều trị chảy máu đường mật. Nguyễn Trinh Cơ. Tạp chí Y học Việt Nam, số 1, 1966.

24. Cắt thận một phần để điều trị sỏi thận. Nguyễn Trinh Cơ và Nguyễn Mễ. Tạp chí Y học Việt Nam, số 3-4, 1966.

25. L'anastomose splénorénale contrôlé dans le traitement des hypertensions portales en milieu tropical (Nối tĩnh mạch lách thận có kiểm tra trong điều trị tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở vùng nhiệt đới). Nguyễn Trinh Cơ, Nguyễn Như Bằng, Đỗ Kim Sơn, Vương Hùng. Travaux scientifiques de la Faculté de Médecine de Hanoi, 1975.

26. 100 cas d'anastomose splénorénale dans le traitement des hypertensions portales en milieu tropical (100 trường hợp nối tĩnh mạch lách thận trong điều trị tăng áp lực tĩnh mạch cửa ở  vùng nhiệt đới). Nguyễn Trinh Cơ, Nguyễn Như Bằng, Đỗ Kim Sơn.  Travaux de la Clinique chirurgicale universitaire Hữu nghị Việt - Đức, 1975.

27. Le traitement chirurgical des rétrécissements inflammatoires et cicatriciels du rectum ( Điều trị phẫu thuật hẹp trực tràng do viêm và xơ cứng). Nguyễn Trinh Cơ, Nguyễn Xuân Thụ. Travaux de la Clinique chirurgicale universitaire Hữu nghị Việt - Đức, 1975.

28. Đội phẫu thuật trong những năm đầu Kháng chiến chống Pháp. Nguyễn Trinh Cơ. Tạp chí Y học thực hành, số 197,1975.

29. Những vấn đề của Y học ngày nay: Một số vấn đề nhiễm trùng tại Khoa Ngoại cần được chú ý. Nguyễn Trinh Cơ. Tạp chí Ngoại khoa, tập 3, số 2,1975.

30. Điều trị phẫu thuật bệnh hẹp trực tràng do viêm và do sẹo xơ cứng. Nguyễn Trinh Cơ, Nguyễn Xuân Thụ. Tạp chí Ngoại khoa, tập 4, số 1, 1976.

31. Giới thiệu kỹ thuật: Cắt toàn bộ thân dây thần kinh X trong việc điều trị loét tá tràng. Nguyễn Trinh Cơ. Tạp chí Ngoại khoa, tập 4, số 3, 1976.

32. Nhận xét về chẩn đoán và điều trị đái đường cấp trong 5 năm (1973-1977) tại Bệnh viện Việt - Đức. Nguyễn Trinh Cơ, Trần Quán Anh, Nguyễn Bửu Triều, Nguyễn Văn Dậu. Tạp chí Ngoại khoa, tập 6, số 6, 1978.

33. La vagotomie tronculaire et sélective dans le traitement de I'ulcère duodénal. Résultats immédiats et éloignés (Cắt dây thần kinh X tại thân hay các nhánh có chọn lọc trong điều trị loét tá tràng. Kết quả trước mắt và lâu dài). Nguyễn Trinh Cơ, Nguyễn Đình Hối, Đỗ Đức Vân. Revue médicale, 1980.

34. La chirurgie des phéochromocytomes (Phẫu thuật các u thượng thận phéochromocytomes). Nguyễn Trinh Cơ, Nguyễn Bửu Triều, Nguyễn Như Bằng, Lê Ngọc Từ. Revue médicale, 1981. 

35. Nhiễm trùng kị khí sau phẫu thuật ống tiêu hoá trong ổ bụng. Nguyễn Trinh Cơ. Tạp chí Ngoại khoa, tập 10, số 6, 1983.