Các tư liệu về  Phó Giáo sư Tiến sĩ Trần Văn Hải


Quá trình giảng dạy và đào tạo
QUÁ TRÌNH GIẢNG DẠY VÀ ĐÀO TẠO

Hướng dẫn Cao học: 24 luận văn Thạc sĩ.

1. Nguyễn Thị Ngọc Hiên, "Vai trò của quản lý KH&CN đối với sản xuất và kinh doanh của Công ty điện toán và truyền số liệu", 2003-2005.

2. Ngô Huy Hoàng, "Đổi mới cơ chế quản lý nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tại Đài Truyền hình thành phố Hồ Chí Minh", 2004-2006.

3. Mạc Minh Quang, "Nâng cao năng lực của các cơ quan có thẩm quyền trong lĩnh vực xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ", 2005-2007.

4. Nguyễn Xuân Minh, "Chính sách khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao công nghệ cho nông dân tỉnh Hải Dương", 2006-2008.

5. Nguyễn Thị Hương Giang, "Tác động của chính sách khoa học và công nghệ đến hiệu quả quản lý tài sản trí tuệ được tạo ra bằng nguồn kinh phí nhà nước (Nghiên cứu trường hợp Đại học Bách khoa Hà Nội)", 2006-2009.

6. Nguyễn Việt Thắng, "Xây dựng quy trình kiểm tra để quản lý hoạt động của các tổ chức nghiên cứu và triển khai (Nghiên cứu trường hợp Văn phòng Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ)", 2007-2009.

7. Nguyễn Thị Hương, "Vai trò của thông tin khoa học và công nghệ đối với hoạt động bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội", 2007-2009.

8. Bùi Trọng Tín, "Thúc đẩy đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời kỳ hội nhập quốc tế", 2008-2010.

9. Lê Toàn Thắng, "Vai trò của thông tin KH&CN trong việc quản lý và bảo hộ nhãn hiệu", 2008-2010.

10. Vũ Quốc Đạt, "Huy động các nguồn lực để nâng cao năng lực công nghệ sản xuất các chương trình truyền hình (Nghiên cứu trường hợp Đài Truyền hình thành phố Hồ Chí Minh)", 2009-2011.

11. Kiều Quang Vũ, "Nâng cao năng lực tiếp nhận và làm chủ công nghệ truyền hình. (Nghiên cứu trường hợp Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh)", 2009-2011.

12. Hoàng Lan Phương, "Pháp luật Việt Nam về thương mại hóa quyền Sở hữu trí tuệ", 2009-2011.

13. Nguyễn Đức Chính, "Sự tác động của chính sách khoa học và công nghệ đối với hoạt động chuyển giao công nghệ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh", 2009-2011.

14. Nguyễn Thị Thu Hiền, "Vai trò của thông tin sáng chế đối với quản lý công nghệ ở các doanh nghiệp", 2009-2011.

15. Lương Văn Thường, "Is the volume of domestic patenting in Vietnam a cause for concern? An exploration of the issue & its policy implications", 2010-2011.

16. Nguyễn Khắc Thế, "Revision of Land Allocation and Lease Provisions for Land Sustainable Development in Vietnam", 2010-2011.

17. Vũ Ngọc Dương, "Chính sách phát triển công nghệ theo hướng thị trường kéo nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hải Dương)", 2011.

18. Tô Hải Long, "Quản lý nhà nước bằng pháp luật về nhãn hiệu đối với các sản phẩm nông nghiệp của nông dân thành phố Hà Nội", 2012.

19. Nguyễn Quang Phúc, "Sự tác động qua lại giữa chính sách KH&CN với bảo hộ sở hữu công nghiệp (Nghiên cứu trường hợp tỉnh Hải Dương)", 2013.

20. Ngô Tạo Ngân, "Đổi mới quản lý công nghệ sản xuất chương trình truyền hình để nâng cao hiệu quả hoạt động của Đài truyền hình thành phố Hồ Chí Minh", 2013.

21. Cao Hoàng Phú, "Hình thành chính sách công nghệ trong phát thanh truyền hình nhằm nâng cao tính hấp dẫn chương trình phát thanh truyền hình Bạc Liêu", 2013.

22. Đỗ Lê Văn, "Nâng cao vai trò của hiệp hội để quản lý và thực thi quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam", 2013.

23. Nguyễn Khắc Thế, "Áp dụng mô hình trình diễn để khắc phục rào cản trong việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ y tế ở miền núi (Nghiên cứu trường tỉnh Lạng Sơn)", 2014.

24. Lê Bá Toàn, "Kết nối giữa bên cung và bên cầu công nghệ thông qua các tổ chức trung gian để thương mại hóa các kết quả nghiên cứu (Nghiên cứu trường hợp ngành Y tế)", 2014.